Bản tin

Nghề Kỹ thuật Xây dựng - Hệ cao đẳng

 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 

 

Tên ngành, nghề:     Kỹ thuật Xây dựng.

Mã ngành, nghề:     6580201

Trình độ đào tạo:    Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Tập trung

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương.

Thời gian đào tạo: 3 năm

I. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo Cao đẳng Kỹ thuật xây dựng nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, cung cấp cho người học khối lượng lớn kiến thức và kỹ năng chuyên môn, giúp hình thành và phát triển tri thức cũng như các kỹ năng cơ bản để đạt được thành công về nghề nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, đáp ứng nhu cầu của xã hội, có khả năng ứng dụng các kiến thức được đào tạo vào công việc thực tế và đời sống.

Đào tạo cán bộ kỹ thuật có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

- Kiến thức:

+ Trình bày được các quy định, nguyên tắc an toàn, vệ sinh lao động. Nguyên nhân tai nạn và biện pháp phòng tránh.

+ Nêu được các quy định của bản vẽ thiết kế công trình xây dựng, trình bày được phương pháp đọc một bản vẽ thiết kế.

+ Trình bày được các kiến thức cơ bản và chuyên môn của các công việc của Nghề xây dựng (đào móng, xây gạch, trát, láng, lát, ốp, gia công, lắp dựng và tháo dỡ cốp pha, giàn giáo, gia công lắp đặt cốt thép, trộn đổ đầm bê tông, lắp đặt các cấu kiện loại nhỏ, lắp đặt thiết bị vệ sinh, bả matit, sơn vôi,...) nhằm phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm.

+ Nêu được quy trình thi công các công việc được giao thực hiện.

+ Nêu được ứng dụng một số thành tựu kỹ thuật – công nghệ, vật liệu mới ở một phạm vi nhất định vào thực tế nơi làm việc.

+ Tổ chức sản xuất và tìm kiếm việc làm.

+ Nêu được trình tự, phương pháp lập dự toán các công việc của nghề.

- Kỹ năng:

+ Đọc được bản vẽ kỹ thuật và phát hiện các lỗi thông thường của bản vẽ kỹ thuật.

+ Sử dụng được các loại máy, dụng cụ và một số thiết bị chuyên dùng trong xây dựng.

+ Làm được các công việc của nghề xây dựng như: đào móng, xây gạch, trát, láng, lát, ốp, gia công, lắp dựng và tháo dỡ cốp pha, giàn giáo, gia công lắp đặt cốt thép, trộn đổ đầm bê tông, lắp đặt các cấu kiện loại nhỏ, lắp đặt thiết bị vệ sinh, bạ matit, sơn vôi và một số công việc khác: lắp đặt mạng điện sinh hoạt, lắp đặt đường ống cấp, thoát nước trong nhà,...

+ Làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm.

+ Tính được khối lượng, vật liệu, nhân công, tổ chức thi công công trình.

+ Sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc thực tế và xử lý được những vấn đề phức tạp nảy sinh trong quá trình làm việc.

+ Đảm bảo an toàn trong thi công, thực hành, vận hành thiết bị máy móc.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.

+ Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn.

+ Đánh giá hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện công việc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

+ Làm cán bộ kỹ thuật, làm quản lý tại các công ty, doanh nghiệp xây dựng, tư vấn - giám sát công trình xây dựng;

+ Lập doanh nghiệp tư vấn, giám sát, thiết kế, thi công công trình xây dựng;

+ Tự tổ chức tổ/nhóm thợ thực hiện các công việc của nghề xây dựng.

+ Làm thợ thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp thuộc các doanh nghiệp xây dựng.

+ Giáo viên trong các cơ sở đào tạo nghề.

 

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

- Số lượng môn học, mô đun: 35

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 3750 giờ

- Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 450 giờ

- Khối lượng các môn học/ mô đun chuyên môn: 3300 giờ

- Khối lượng lý thuyết: 960 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 2127 giờ

- Thời gian khóa học: 3 năm

 

3. Nội dung chương trình:

MH

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung
21
450
198
227
25

MH 01

Chính trị

5

90

60

24

6

MH 02

Pháp luật

2

30

21

7

2

MH 03

Giáo dục thể chất

2

60

4

52

4

MH 04

Giáo dục quốc phòng

3

75

36

36

3

MH 05

Tin học

3

75

17

54

4

MH 06

Ngoại ngữ

6

120

60

54

6

II

Các môn học, mô đun đào tạo chuyên môn

121

3300

960

2127

213

II.1

Các môn học kỹ thuật cơ sở

47

1000

571

363

66

MH 07

Vẽ kỹ thuật xây dựng

4

90

45

38

7

MH 08

Nguyên lý cấu tạo kiến trúc

2

45

27

15

3

MH 09

Điện kỹ thuật

2

30

27

0

3

MH 10

Vật liệu xây dựng

2

45

34

8

3

MH 11

Sức bền vật liệu

3

45

40

0

5

MH 12

Cơ học kết cấu

3

45

40

0

5

MH 13

Cơ học đất

2

30

28

0

2

MH 14

Kết cấu bê tông cốt thép

5

90

70

15

5

MH 15

Kết cấu thép

3

45

42

0

3

MH 16

Nền móng

3

45

40

0

5

MH 17

Trắc đạc

2

60

24

32

4

MH 18

An toàn lao động

2

30

27

0

3

MH 19

Tổ chức thi công xây dựng

3

60

40

15

5

MH 20

Thiết kế bản vẽ xây dựng bằng phần mềm Auto Cad

8

280

45

225

10

MH 21

Dự toán xây dựng

3

60

42

15

3

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn

74

2300

389

1764

147

MĐ 22

Đào móng

3

80

32

40

8

MĐ 23

Gia công lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn, giàn giáo.

5

150

25

113

12

MĐ 24

Hàn hồ quang.

3

80

20

56

4

MĐ 25

Gia công, lắp đặt cốt thép.

7

190

30

141

19

MĐ 26

Trộn, đổ, đầm bêtông

4

100

30

64

6

MĐ 27

Xây gạch

10

350

45

285

20

MĐ 28

Trát, láng

10

360

45

293

22

MĐ 29

Lát, ốp

5

140

20

114

6

MĐ 30

Bạ matit, sơn vôi

3

100

20

74

6

MĐ 31

Làm mái

2

60

12

44

4

MĐ 32

Lắp đặt cấu kiện, làm họa tiết trang trí

5

150

30

108

12

MĐ 33

Lắp đặt thiết bị vệ sinh, đường ống cấp, thoát nước

6

160

30

118

12

MĐ 34

Lắp đặt mạng điện sinh hoạt

5

150

30

108

12

MĐ 35

Thực tập công trường

6

230

20

206

4

Tổng cộng

142

3750

1158

2354

238

 

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình:

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

- Nhằm mục đích giáo dục toàn diện, để học sinh có được nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Trường tổ chức học tập thực tế tại một số doanh nghiệp xây dựng, hoặc các công trình đang được xây dựng.

- Ðể giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội, nhà trường có thể tổ chức cho học sinh tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa hoặc tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương.

- Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm thích hợp cho từng năm học. Cụ thể như sau:

 

STT

Nội dung hoạt động

ngoại khóa

Thời gian

1

Sinh hoạt đầu khóa

Tổ chức đầu năm trong tuần lễ HSSV

2

Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục-thể thao

Vào các ngày lễ lớn trong năm: Lễ khai giảng; kỷ niệm Ngày thành lập Đảng, Đoàn; Ngày thành lập trường, Lễ kỷ niệm 20-11,…

3

Tham quan các cơ sở sản xuất

Cuối năm học thứ nhất; hoặc trong quá trình thực tập.

4

Tham quan di tích lịch sử, văn hóa,…

Theo kế hoạch cụ thể của Đoàn Thanh niên hàng năm

5

Đọc và tra cứu sách, tài liệu thư viện

Ngoài thời gian học tập

4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

* Hình thức kiểm tra: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành, bài tập tích hợp.

* Thời gian kiểm tra: 

-  Lý thuyết: không quá 120 phút

-  Thực hành: không quá 8 giờ

* Yêu cầu:

- Về kiến thức: được đánh giá bằng các bài kiểm tra viết, các buổi thuyết trình, chất lượng sản phẩm theo mức độ sau:

+ Tổng hợp đầy đủ, chính xác các kiến thức đã học.

+  Ứng dụng các kiến thức đã học vào sản xuất một cách khoa học để giải quyết vấn đề có hiệu quả nhất.

+ Trình bày đầy đủ nội dung các kiến thức cơ sở có liên quan.       

-   Về kỹ năng: kết quả thực hành sẽ được đánh giá theo trình tự từ đơn giản đến phức tạp qua quan sát, chấm điểm theo công việc và sản phẩm:

+ Độc lập công tác đạt kết quả tốt, chủ động, có khả năng hướng dẫn kèm cặp thợ bậc thấp.

+ Thực hiện được các công việc trong phạm vi sử dụng các trang bị, máy sẵn có.

-   Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: được đánh giá qua bảng kiểm tra và nhận xét:

+ Cẩn thận, nghiêm túc trong công việc.

+ Trung thực trong kiểm tra, có trách nhiệm và có ý thức giữ gìn bảo quản tài sản, máy móc, dụng cụ, tiết kiệm vật tư, phấn đấu đạt năng suất và chất lượng cao nhất, đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất. 

+ Có ý thức bảo vệ môi trường, bình đẳng trong giao tiếp.

4.3.. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

Số TT

Môn Thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị.

Viết, trắc nghiệm

Viêt: không quá 120 phút.

Trắc nghiệm: không quá 60 phút.

2

Kiến thức, kỹ năng.

 

 

- Lý thuyết.

Viết, vấn đáp

Viết: không quá 180 phút.

Vấn đáp: không quá 20 phút.

- Thực hành.

Bài thi thực hành

Không quá 24 gi.

- Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành).

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 24 giờ.

Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả học tập của các môn học/mô đun và các qui định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng và công nhận kỹ sư thực hành cho sinh viên theo qui định.

4.4. Các chú ý khác:

Có thể dùng chương trình này để xây dựng chương trình đào tạo Sơ cấp, Trung cấp tùy theo nhu cầu của người học và phải đảm bảo tính liên thông khi người học có nhu cầu học lên Cao đẳng, Đại học./.

 

HIỆU TRƯỞNG


Lượt người xem:177
Tin khác
Thứ sáu ,  22 /3 /2019

Liên kết


Lượt truy cập

         Tháng này               19,452
         Tất cả                     167,745
         Đang online             33