Bản tin

Nghề Thiết kế Đồ họa - hệ Cao đẳng

 Tên ngành, nghề: Thiết kế đồ hoạ (Graphics design)

Mã ngành, nghề: 6480216

Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

1. Mục tiêu đào tạo

1.1 Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo Cao đẳng thiết kế đồ họa nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, cung cấp cho người học khối lượng lớn kiến thức và kỹ năng chuyên môn, giúp hình thành và phát triển tri thức cũng như các kỹ năng cơ bản để đạt được thành công về nghề nghiệp trong lĩnh vực thiết kế đồ họa, đáp ứng nhu cầu của xã hội, có khả năng ứng dụng các kiến thức được đào tạo vào công việc thực tế và đời sống.

Đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.

1.2 Mục tiêu cụ thể

- Kiến thức:

+ Trang bị các kiến thức cơ bản về Công nghệ thông tin;

+ Trang bị các kiến thức về kỹ thuật đồ hoạ trên máy tính;

+ Trang bị các kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật, mỹ thuật công nghiệp;

+ Bồi dưỡng các kiến thức về thẩm mỹ học;

+ Bồi dưỡng các kiến thức cơ bản về kỹ năng sáng tác các tác phẩm đồ hoạ.

- Kỹ năng:

+ Có thể kết nối, điều khiển máy tính và các thiết bị ngoại vi;

+ Có thể nhận làm dịch vụ các công việc liên quan đến thiết kế đồ hoạ như tạo các bản vẽ kỹ thuật, mỹ thuật, chế bản sách báo, tạo các tranh ảnh quảng cáo, các dịch vụ liên quan đến video số, chụp ảnh số;

+ Có thể làm dịch vụ trong các công việc liên quan đến thiết kế các trang Web;

+ Có thể tạo ra các bản vẽ liên quan đến mỹ thuật công nghiệp.

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Tự tin trong thao tác, tiếp cận phần mềm máy tính.

+ Tính sáng tạo trong việc trình bày vấn đề bằng hình ảnh.

+ Tính chính xác, tỉ mỉ, cẩn thận.

+ Rèn luyện tinh thần tuân thủ tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp trong công việc.

+ An toàn điện, vệ sinh phòng máy.

1.3  Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp có thể:

+ Làm việc trong các ngành liên quan đến vẽ kỹ thuật như xây dựng, kiến trúc, cơ khí…

+ Làm việc trong các ngành liên quan vẽ mỹ thuật như Quảng cáo, thiết kế thời trang;

+ Làm việc trong các công ty, cơ quan, tổ chức xuất bản sách báo, tạp chí.

+ Thiết kế trang Web, Websites;

+ Có thể làm việc ở các cơ quan, công ty liên quan đến việc sử dụng, khai thác công nghệ đa phương tiện.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

- Số lượng môn học, mô đun: 35

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 3200 giờ.

- Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 450 giờ.

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2750 giờ.

- Khối lượng lý thuyết: 1082 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập:  1901 giờ.

- Thời gian khóa học: 2,5 năm

3. Nội dung chương trình

Mã MH/MĐ/HP

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/

thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận

Kiểm tra

I

Các môn học chung

21

450

194

229

27

MH01

Chính trị

5

90

60

24

6

MH02

Pháp luật

2

30

21

7

2

MH03

Giáo dục thể chất

2

60

4

50

6

MH04

Giáo dục quốc phòng

3

75

33

38

4

MH05

Anh văn

6

120

59

56

5

MH06

Tin học đại c­ương

3

75

17

54

4

II

Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

101

2750

888

1672

190

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

33

780

336

388

56

MH07

Anh văn chuyên ngành

6

120

55

55

10

MH08

Cơ sở toán cho thiết kế đồ hoạ

4

90

42

42

6

MH09

Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị CSDL

4

90

42

42

6

MH10

Mạng máy tính và Internet

3

90

27

57

6

MH11

Nhập môn cấu trúc dữ liệu và giải thuật

4

90

42

42

6

MH12

Các phương pháp phân tích và thiết kế

4

90

42

42

6

MH13

An toàn và vệ sinh công nghiệp

1

30

13

15

2

MĐ 14

Tin học văn phòng

5

120

55

55

10

MĐ15

Kiến trúc máy tính

2

60

18

38

4

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

45

1340

356

894

90

MH 16

Tổ chức sản xuất

2

60

28

28

4

MH17

Mỹ thuật cơ bản

3

90

27

57

6

MH18

Cơ sở kỹ thuật đồ hoạ

5

120

40

70

10

MĐ19

Hiệu ứng phim

3

90

28

56

6

MH20

Vẽ kỹ thuật căn bản

4

120

25

85

10

MĐ21

Tạo các bản vẽ kỹ thuật cơ bản

3

90

27

57

6

MĐ22

Xử lý ảnh cơ bản

3

90

27

57

6

MĐ23

Chế bản điện tử cơ bản

3

90

27

57

6

MĐ24

Thiết kế Website

5

120

40

70

10

MĐ25

Tạo hình 2D và 3D

4

120

25

85

10

MĐ26

Kỹ thuật chụp ảnh

4

120

25

85

10

MĐ27

Thiết bị ngoại vi số

3

90

27

57

6

MH 28

Đồ hoạ hình động

2

60

18

38

4

MĐ 29

Chế bản điện tử nâng cao

3

90

27

57

6

MĐ 30

Tạo các bản vẽ kỹ thuật xây dựng

3

90

27

57

6

MĐ 31

Xử lý ảnh nâng cao

3

90

27

57

6

MĐ 32

Dựng video

3

90

27

57

6

MĐ 33

Thiết kế mẫu đặc thù

4

90

30

54

6

MĐ 34

Xử lý âm thanh

5

120

40

70

10

MĐ 35

Bài tập tốt nghiệp

3

140

20

120

0

Tổng cộng

122

3200

1082

1901

217

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình:

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

- Nhằm mục đích giáo dục toàn diện, để học sinh có được nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Trường tổ chức học tập thực tế tại một số doanh nghiệp xây dựng, hoặc các công trình đang được xây dựng.

- Để giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội, nhà trường có thể tổ chức cho học sinh tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa hoặc tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương.

- Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm thích hợp cho từng năm học. Cụ thể như sau:

 

STT

Nội dung hoạt động ngoại khóa

Thời gian

11

Sinh hoạt đầu khóa

Tổ chức đầu năm trong tuần lễ HSSV

22

Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục-thể thao

Vào các ngày lễ lớn trong năm: Lễ khai giảng; kỷ niệm Ngày thành lập Đảng, Đoàn; Ngày thành lập trường, Lễ kỷ niệm 20-11,…

33

Tham quan các cơ sở sản xuất

Cuối năm học thứ nhất; hoặc trong quá trình thực tập.

44

Tham quan di tích lịch sử, văn hóa,…

Theo kế hoạch cụ thể của Đoàn Thanh niên hàng năm

55

Đọc và tra cứu sách, tài liệu thư viện

Ngoài thời gian học tập

4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

* Hình thức kiểm tra: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành, bài tập tích hợp.

* Thời gian kiểm tra: 

-  Lý thuyết: không quá 120 phút

-  Thực hành: không quá 8 giờ      

* Yêu cầu:

- Về kiến thức: được đánh giá bằng các bài kiểm tra viết, các buổi thuyết trình, chất lượng sản phẩm theo mức độ sau:

            + Tổng hợp đầy đủ, chính xác các kiến thức đã học.

+ ứng dụng các kiến thức đã học vào sản xuất một cách khoa học để giải quyết vấn đề có hiệu quả nhất.

            + Trình bày đầy đủ nội dung các kiến thức cơ sở có liên quan.       

-          Về kỹ năng: kết quả thực hành sẽ được đánh giá theo trình tự từ đơn giản đến phức tạp qua quan sát, chấm điểm theo công việc và sản phẩm:

+ Độc lập công tác đạt kết quả tốt, chủ động, có khả năng hướng dẫn kèm cặp thợ bậc thấp.

+ Thực hiện được các công việc trong phạm vi sử dụng các trang bị, máy sẵn có.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: được đánh giá qua bảng kiểm tra và nhận xét:

+ Cẩn thận, nghiêm túc trong công việc.

+ Trung thực trong kiểm tra, có trách nhiệm và có ý thức giữ gìn bảo quản tài sản, máy móc, dụng cụ, tiết kiệm vật tư, phấn đấu đạt năng suất và chất lượng cao nhất, đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất. 

+ Có ý thức bảo vệ môi trường, bình đẳng trong giao tiếp.

4.3. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

Số TT

Môn Thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị.

Viết, trắc nghiệm

Viết: không quá 120 phút.

Trắc nghiệm: không quá 60 phút.

2

Kiến thức, kỹ năng nghề.

 

 

- Lý thuyết nghề.

Viết, vấn đáp

Viết: không quá 180 phút.

Vấn đáp: không quá 20 phút.

- Thực hành nghề.

Bài thi thực hành

Không quá 24 gi.

- Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành).

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 24 giờ.

Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả học tập của các môn học/mô đun và các qui định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng theo qui định của trường.

4.4 Các chú ý khác:

          - Ở trình độ Cao đẳng nghề người học được trang bị nhiều kiến thức, kỹ năng về nghề Thiết kế đồ họa. Vì vậy để đảm bảo hiệu quả giảng dạy Nhà trường cần có các phòng chuyên môn hóa;

          - Đặc điểm của nghề Thiết kế đồ họa là nghề tích hợp của nghề kỹ thuật và mỹ thuật, tạo ra nhiều loại sản phẩm với các quy mô lớn, nhỏ, tính chất khác nhau, vì vậy cần chú trọng gửi người học đi thực tập ở các cơ sở liên quan đến ngành Thiết kế đồ họa;

          - Chương trình, nội dung chi tiết các môn học chung được thực hiện theo chương trình do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành./.


Lượt người xem:200
Tin khác
Thứ tư ,  18 /9 /2019

Liên kết


Lượt truy cập

         Tháng này               23,054
         Tất cả                     231,506
         Đang online             45